Trang chủ ĐHQGHN |   Trang nhất
 
Ngày 21 Tháng 6 Năm 2019    Số người truy cập: 85490
Theo dòng lịch sử 100 năm
- Lịch sử Đại học Quốc gia Hà Nội
- Thành tựu 100 năm
Tin tức & Sự kiện
Các hoạt động kỷ niệm 100 năm
- Kỷ niệm 50 năm Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Con người & Sự kiện
- 100 chân dung - Một Thế kỷ Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chân dung Nhà giáo
- Những gương mặt trẻ tiêu biểu
Tư liệu
Diễn đàn Hà Nội về GDĐH Thế kỷ XXI
Hướng dẫn đăng ký cựu sinh viên, cán bộ và đăng nhập diễn đàn
Tâm sự về ngôi trường 100 tuổi
 
PGS.TS.Trần Thị Mỹ Linh

Phụ trách Phân ngành Pháp ngữ, Khoa Hóa học, Trường ĐH KHTN - ĐHQGHN.

Họ và tên: Trần Thị Mỹ Linh

Sinh ngày: 28-02-1949

Nguyên quán: Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hải Hưng.

Nơi ở hiện nay: Nhà 35 B, ngõ 1 Cầu Tiên, Phường Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại: (Cq) 8253503/9330082; (Nr) 8618693 ;(Dđ) 0912128934

I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

- Năm 1972, Tốt nghiệp ngành Hóa học, chuyên ngành Hóa phân tích, ĐHTH IASI - Rumani.

- Năm 1975, Tiến sĩ ngành Hóa học, chuyên ngành Hóa phân tích, ĐH Bách khoa IASI - Rumani.

- Năm 2005, Phó giáo sư.

II. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC

A. Đề tài nghiên cứu:

1. Nghiên cứu và khảo sát khả năng hấp thu một số kim loại nặng trong nước thải bằng than hoạt tính biến tính. mã số: TN-04-14, nghiệm thu 2005. Chủ trì đề tài.

2. Tối ưu hoá phương pháp điều chế một loại keo mới để có thể sử dụng trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Đề tài AUF, 2005-2007. Chủ trì đề tài.

3. Loại và thu hồi một số kim loại nặng trong nước thải bể mạ thuộc khu vực Hà Nội. Đề tài của Đại học Tự do, Bruxelles, Bỉ, 2002-2006. Chủ trì đề tài.

Ngoài ra còn tham gia 01 đề tài cấp Bộ Khoa học Công nghệ, mã số: 54.001, năm 2001-2003, nghiệm thu 2003.

B. Sách, giáo trình:

1. Viết chung. Tự điển hoá học (tập 1). Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 1981.

2. Viết chung. Tự điển hoá học (tập 2). Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 1982.

3. Viết chung. Các phương pháp sắc kí. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 1985.

4. Travaux pratiques de chimie analytique quantitative. Nxb ĐHQGHN, 2005.

C. Bài viết, báo cáo khoa học:

1. Viết chung. Nhận xét thành phần hoá học của một số nước khoáng qua phân tích quang phổ. Kỷ yếu: Các bệnh do các hoá chất chiến tranh (dioxin), tập IV/2000, tr. 428-431.

2. Viết chung. The Use of Chemically Modofied Gracilaria Biomass for the Removal of Some Heavy Metals (Cu, Ni, Zn) from Aqueous Solutions. CAFEO, Asean Engineering Cooperation for the development in the New millennium, Proceeding, Vietnam Union of Science anh Technology Association, 2000, tr. 236-243.

3. Viết chung. The Use of Chemically Gracilaria Biomass for the Removal of Some Heavy Metals from Aqueous Solutions. Tạp chí Hoá học, tập 39, số 3/2001, tr. 89-98.

4. Viết chung. Kết quả điều trị một số cựu chiến binh quận Thanh Xuân bị nhiễm chất diệt cỏ trong chiến tranh (AO/DIOXINE) bằng thuốc NATURENZ. Báo cáo khoa học, Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc, 2003, tr. 1056-1059.

5. Viết chung. Determination of the conducting phase in CMV membrane by chronopotentiometry. Tạp chí Khoa học - Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, ĐHQGHN, tập 20, số 1PT/2004, tr. 162-167.

6. Viết chung. Water content and heterogeneity of caion exchange membrane CMV. Tạp chí Khoa học - Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, ĐHQGHN, tập 20, số 1PT/2004, tr. 168-173.

7. Viết chung. Nghiên cứu tách loại, thu hồi các ion kim loại nặng chì và kẽm trong dung dịch bằng vật liệu hấp thụ tế bào từ rong tảo biển. Tạp chí Khoa học - Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, ĐHQGHN, tập 20, số 1PT/2004, tr. 218-222.

8. Viết chung. Heavy metals adsorption onto chitosan. The first youth scientific conference, 2004, tr. 169-177.

9. Phương pháp xác định chì và cadimi trong sữa. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2/2005, tr. 36-41.

10. Viết chung. Khả năng hấp thụ Zn2+­, Cu2+ và Cr(VI) trong dung dịch nước trên than hoạt tính sọ dừa Việt Nam đã được biến đổi. Tạp chí Phân tích Hoá-Lý- Sinh, số 3/2005, tr. 46.

11. Ca2+, Mg2+ trong đất dốc bị xói mòn tại Đồng Cao - tỉnh Hoà Bình. Tạp chí Hoá học và Ứng dụng, số 3/2005.

D. Hướng dẫn Thạc sĩ, tiến sĩ:

- Số lượng Thạc sĩ hướng dẫn: 01 người.

- Số lượng Tiến sĩ đồng hướng dẫn: 04 người.

III. GIẢI THƯỞNG, BẰNG KHEN

- Huy hiệu vì Sự nghiệp giáo dục.

- Giấy khen của Công Đoàn trường ĐHTH à Nội.

- Giấy khen của Công Đoàn trường ĐH KHTN.

- Giấy khen của công Đoàn ĐHQGHN.

- Giấy khen: “Giỏi việc nước - Đảm việc nhà” của Liên đoàn Lao động TP Hà Nội.

IV. CHỨC VỤ QUẢN LÝ

- Thành viên BCH công đoàn khoa Hóa học, ĐH KHTN.

- Phụ trách Phân ngành Pháp ngữ, Khoa Hóa học, ĐHKHTN từ năm 1994.

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ, ĐHQGHN [100 Years-VietNam National University,HaNoi]
Các bài liên quan
» PGS.TS. Trần Thị Như Mai
» TS. Nguyễn Thị Thư
» TS. Nguyễn Thị Quế Anh
» TS. Nguyễn Thị Vân Anh
» TS. Nguyễn Thị Ngọc Bích
» TS. Đỗ Thị Châu
» TS. Lâm Thị Mỹ Dung
» TS. Ngô Thị Thu Dung
» TS. Nguyễn Thị Bích Đào
» TS. Trần Thị Đệ
» TS. Nguyễn Thị Hồng Ngọc
» TS. Phan Bích Ngọc
» TS. Nguyễn Thị Nguyệt
» TS. Dương Thị Nụ
» TS. Đoàn Thị Minh Oanh
 Tin tức qua ảnh
 Tiêu điểm
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Copyright 2004-2019 Đại học Quốc gia Hà Nội
Thông tin toà soạn
Địa chỉ : 144 - Đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội.    Email : bantin@vnu.edu.vn