Trang chủ ĐHQGHN |   Trang nhất
 
Ngày 21 Tháng 6 Năm 2019    Số người truy cập: 85419
Theo dòng lịch sử 100 năm
- Lịch sử Đại học Quốc gia Hà Nội
- Thành tựu 100 năm
Tin tức & Sự kiện
Các hoạt động kỷ niệm 100 năm
- Kỷ niệm 50 năm Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Con người & Sự kiện
- 100 chân dung - Một Thế kỷ Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chân dung Nhà giáo
- Những gương mặt trẻ tiêu biểu
Tư liệu
Diễn đàn Hà Nội về GDĐH Thế kỷ XXI
Hướng dẫn đăng ký cựu sinh viên, cán bộ và đăng nhập diễn đàn
Tâm sự về ngôi trường 100 tuổi
 
PGS.TS. Ngô Giang Liên

Phó chủ nhiệm bộ môn Tế bào – Mô - Phôi và Lý sinh, Khoa Sinh học, Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN

Họ và tên: Ngô Giang Liên

Sinh ngày: 11- 11 - 1951

Nguyên quán: Đông Dư, Gia Lâm Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Số nhà 14, Ngõ 86/16 Phố Tô Vĩnh Diện, Hà Nội.

Điện thoại: (Cq) 5588479; (Nr) 565076; (Dđ)0983414986.

I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

- Năm 1974, Tốt nghiệp và bảo vệ Thạc sĩ tại Liên xô cũ.

- Năm 1997, Tiến sĩ tại trường ĐH KHTN - ĐHQGHN.

- Năm 2004, Phó giáo sư.

II HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC

A. Đề tài nghiên cứu:

1. Population genetic studies on Anopheles vectors of Human malaria in Vietnam. Tổ chức Y Tế thế giới (WHO), mã số: ID No: 920654, 1993 1994, nghiệm thu13-16/02/1995. Chủ trì đề tài.

2. Identify and characterize Human malaria vectors and its parasites using Polymerase Chain Reaction (PCRI). Tổ chức Y Tế thế giới (WHO), mã số: ID No: 990011, 1999-2000, nghiệm thu 12-16/2/2001. Chủ trì đề tài.

3. Higher Education Link Chương trình liên kết giữa Viện Y học Liverpool (Anh) với trường ĐH KHTN. Hội Đồng Anh (UK), mã số: HAN 992, 2000-2003, nghiệm thu 26/2/2003. Chủ trì đề tài.

4. Áp dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán bệnh viêm gan C ở người cho máu chuyên nghiệp. Đề tài cấp trường ĐH KHTN, mã số: TN-04, nghiệm thu. Chủ trì đề tài.

Ngoài ra còn tham gia 6 đề tài, trong đó:

- 02 đề tài cấp Bộ: B10 (1976-1980), nghiệm thu 1981; B10 (1983-1993), nghiệm thu 1994.

- 03 đề tài hợp tác quốc tế với: Tổ chức Y Tế thế giới, ID: 890418 (1/1990-6/1991), nghiệm thu 1991; Hội Đồng Anh, HAN 922/2, (2003- 2006), nghiệm thu 12/2006; Chương trình hợp tác Việt Nam-Đan Mạch (Viện Công nghệ Thực phẩm chủ quản), 104.Vie.30.m/35 (2001-2005), nghiệm thu 2006.

- 01 đề tài nghiên cứu cơ bản mã số 821604 (2004-2005), nghiệm thu 2005;

B. Hội thảo, hội nghị khoa học:

Tham gia rất nhiều Hội thảo, Hội nghị trong nước và Quốc tế như: Hà Lan (1985), Thái Lan (1989, 1992, 2002, 2003, 2004), Trung Quốc (1992, 2002, 2003), Mỹ (1993), Anh (1997, 1998, 2002), Bangladesh (2003), Singapo (2003), Mexico (2003).

C. Sách , giáo trình:

1. Thực tập tế bào học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 1993.

2. Đồng tác giả. Sinh học tế bào. Nxb trường ĐHTH Hà Nội, 1986.

3. Giáo trình. Công nghệ tế bào động vật. Trường ĐH KHTN, 2004.

4. Đồng tác giả. Giáo trình. Di truyền tế bào. Trường ĐH KHTN, 2005.

D. Bài viết, báo cáo khoa học:

1. Viết chung. Nghiên cứu một số hệ isozyme và ứng dụng chúng trong phân loại phức hợp loài Anopheles minimus Theobald (Diptera: Culicidae) ở Việt Nam. Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số 2/1992, tr. 4-1.

2. Viết chung. Nghiên cứu kiểu nhân của phức hợp loài Anopheles minimus Theobald (Diptera: Culicidae) ở Việt Nam. Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số 1/1993, tr. 20- 24.

3. Viết chung. Loài phức hợp của những véctơ chính truyền bệnh sốt rét ở Việt Nam và một số phương pháp phân loại được ứng dụng trên thế giới và Việt Nam. Tuyển tập Hoá sinh Y học, 1994, tr. 68-70.

4. Viết chung. Bản đồ nhiễm sắc thể khổng lồ tuyến nước bọt muỗi Anopheles minimus Theobald (Diptera: Culicidae). Tạp chí Di truyền học và Ứng dụng, số 4/1994, tr. 3- 7.

5. Viết chung. Những đặc điểm bộ nhiễm sắc thể của loài Anopheles dirus ở địa điểm Khánh Phú, Khánh Hoà. Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số 4/1994, tr. 28- 31.

6. Viết chung. Nghiên cứu kiểu nhân của nhóm loài Anopheles minimus ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học, Tập 17, số 1/1995, tr. 85-87.

7. Viết chung. Hình thái nhiễm sắc thể kỳ giữa nguyên phân và việc tách các thành viên thuộc một số phức hợp loài muỗi sốt rét Anopheles species tại một số địa điểm ở Việt Nam. Tập san Hình thái học, Special issue, 2000, tr. 29-31.

8. Viết chung. Sử dụng kỹ thuật PCR để tuyển chọn Bacillus thuringiensis diệt sâu phân lập từ đất. Số đặc biệt chuyên san Công nghệ Sinh học, 2001, tr. 27-32.

9. Viết chung. Các phương pháp bảo quản sinh phẩm dùng cho phản ứng Polymerase Chain Reaction (PCR). Kỷ yếu Hội nghị Khoa học cán bộ Nữ lần VII, ĐHQGHN, 2002, tr. 189-193.

10. Viết chung. Bằng chứng di truyền tế bào về Anopheles dirus Peyton Harrison 1979 ở Khánh Phú, Việt Nam. Hội nghị côn trùng học toàn Quốc lần IV, ngày 11-12/4/2002, tr. 266-270, Hà Nội.

11. Viết chung. Nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng chế phẩm Bacillus thuringiensis tại Việt Nam. Báo cáo toàn văn tại hội nghị Khoa học Quốc tế về nâng cao chất lượng chế phẩm sinh hoc phòng trừ sâu hại tại Montpellier, France 21-22/10/2002. http://dbm2002 cirad.fr/ paper/ole.doc.

12. Viết chung. Nghiên cứu khả năng tạo kháng thể ức chế sự phát triển của tế bào ung thư nuôi cấy in vitro. Báo cáo khoa học tại Hội nghị toàn Quốc lần II “Những vấn đề Nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự Sống”, Huế, 25-26/7/2003, tr. 899- 901.

13. Áp dụng một số phương pháp tách chiết ADN dùng cho phản ứng PCR. Báo cáo Khoa học tại Hội nghị toàn Quốc lần II “Những vấn đề Nghiên cứu cơ bản trong Khoa hoc sự Sống”, Huế, 25-26/7/2003, tr .937-939.

14. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của một số loài muỗi truyền sốt rét Anopheles ở Việt Nam. Hội thảo khoa học Sinh học và Công nghệ Sinh học trong đào tạo - nghiên cứu, trường ĐHSP Hà Nội, 6/2003, tr. 98 -102.

15. Áp dụng kỹ thuật PCR để nhận biết hai loài Anopheles aconitus, Anopheles jeiporiensis thuộc Myzomyia Series Subgennus Cellia (Diptera: Culicidae). Báo cáo Khoa học tại Hội nghị Sinh học phân tử và Hoá sinh toàn quốc, Hà Nội, 10/2003, tr. 332-336.

16. Viết chung. Xác định gen Cry của chủng Bacillus thuringiensis K5 và P61 - 1 phân lập ở Việt Nam. Báo cáo khoa học tại Hội nghị Sinh học phân tử và Hoá sinh toàn Quốc về “Từ khoa học Sinh học phân tử đến cuộc sống và chăm sóc sức khoẻ”, ngày 22-24/10/2003, tr. 351-356, Hà Nội.

17. Viết chung. So sánh kiểu nhân của loài Anopheles dirus ở đảo Hải Nam Trung Quốc và Anopheles dirus Peyton Harrison 1979 ở Việt Nam. Tạp chí Di truyền học và Ứng dụng, số 3/2003, tr. 29-34.

18. Viết chung. Nghiên cứu một số chủng Bacillus thuringiensis tổng hợp protein độc tố diệt côn trùng hại cây trồng ở miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học, số 2AP/2004, tr. 131-135.

19. Viết chung. Bước đầu ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán virút viêm gan C ở người cho máu chuyên nghiệp. Báo cáo Khoa học tại Hội nghị toàn Quốc: Nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự sống, tháng 10/2004, tr.369-371.

20. Viết chung. Nhận biết các loài đồng hình thuộc phức hợp Anopheles minimus Theobal 1901 ở Việt Nam bằng kỹ thuật PCR. Tạp chí Sinh học, tập 27(4A)/2005, tr. 158-161.

21. Viết chung. Nghiên cứu di truyền muỗi Anopheles dirus truyền bệnh sốt rét phổ biến ở Việt Nam. Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc 2005 “Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống”, trường ĐH Y khoa Hà Nội, Ngày 3/11/2005, tr. 1282-1284.

22. Viết chung. Sử dụng kỹ thuật PCR để nhận biết các thành viên trong nhóm loài Anopheles minimus thuộc Myzomyia series ở Việt Nam. Tạp chí KHCN, ĐHQGHN, 2005.

23. Sử dụng kỹ thuật tế bào và kỹ thuật Sinh học phân tử cho việc xác định các vectơ truyền sốt rét ở Việt Nam. Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc 2005 “Công nghệ Sinh học trong nghiên cứu cơ bản: hướng 8.2”, trường ĐH Nông nghiệp I Hà Nội, 12/2005.

E. Hướng dẫn thạc sĩ: 02 người

III. GIẢI THƯỞNG, BẰNG KHEN

- Huy chương vì sự nghiệp KHCN do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1999).

- Huy chương vì sự nghiệp giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002).

- Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001).

- Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002).

IV. CHỨC VỤ QUẢN LÝ

- Phó chủ nhiệm bộ môn Tế bào Mô - Phôi và Lý sinh (2001 đến nay).

- Uỷ viên Ban chấp hành và là Phó tổng thư ký Hội hình thái học Việt Nam (2000 đến nay).

- Hội viên hội những người giảng dạy Sinh học ở Việt Nam (2000 đến nay).

- Thành viên của tổ chức International Sociaty of Infectious Diseases (2002 đến nay).

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ, ĐHQGHN [100 Years-VietNam National University,HaNoi]
Các bài liên quan
» PGS.TS.Trần Thị Mỹ Linh
» PGS.TS. Trần Thị Như Mai
» TS. Nguyễn Thị Thư
» TS. Nguyễn Thị Quế Anh
» TS. Nguyễn Thị Vân Anh
» TS. Nguyễn Thị Ngọc Bích
» TS. Đỗ Thị Châu
» TS. Lâm Thị Mỹ Dung
» TS. Ngô Thị Thu Dung
» TS. Nguyễn Thị Bích Đào
» TS. Trần Thị Đệ
» TS. Nguyễn Thị Hồng Ngọc
» TS. Phan Bích Ngọc
» TS. Nguyễn Thị Nguyệt
» TS. Dương Thị Nụ
 Tin tức qua ảnh
 Tiêu điểm
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Copyright 2004-2019 Đại học Quốc gia Hà Nội
Thông tin toà soạn
Địa chỉ : 144 - Đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội.    Email : bantin@vnu.edu.vn