Trang chủ ĐHQGHN |   Trang nhất
 
Ngày 12 Tháng 12 Năm 2019    Số người truy cập: 148785
Theo dòng lịch sử 100 năm
- Lịch sử Đại học Quốc gia Hà Nội
- Thành tựu 100 năm
Tin tức & Sự kiện
Các hoạt động kỷ niệm 100 năm
- Kỷ niệm 50 năm Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Con người & Sự kiện
- 100 chân dung - Một Thế kỷ Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chân dung Nhà giáo
- Những gương mặt trẻ tiêu biểu
Tư liệu
Diễn đàn Hà Nội về GDĐH Thế kỷ XXI
Hướng dẫn đăng ký cựu sinh viên, cán bộ và đăng nhập diễn đàn
Tâm sự về ngôi trường 100 tuổi
 
TS. Nguyễn Thị Loan

Phó chủ nhiệm bộ môn Công nghệ Môi trường, Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN

Họ và tên: Nguyễn Thị Loan

Sinh ngày: 8-12-1955

Nguyên quán: Xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Nơi ở hiện nay: Số 11, dãy M5, Tập thể 6 Bắc Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại: (Cq) 8584995, 5583306;(Nr) 6412807

I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

- Năm 1980, tốt nghiệp chuyên ngành Vi sinh, tại trường ĐHTH Sác lơ - Praha, Tiệp Khắc.

- Năm 1992, Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ và Quản lý Môi trường, tại Học viện Công nghệ Châu Á - Bangkok, Thái Lan.

- Năm 1997, Tiến sĩ chuyên ngành Môi trường, tại Học viện Công nghệ Châu Á - Bangkok, Thái Lan.

II HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC

A. Đề tài nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu sử dụng các hệ thống xử lý tự nhiên với kỹ thuật sinh học, sinh thái để xử lý nước thải với nồng độ chất hữu cơ cao. Đề tài cấp trường ĐH KHTN - ĐHQGHN, mã số TN-01-31 (2001-2002). Chủ trì đề tài.
  2. Sử dụng các biện pháp sinh học để xử lý nước thải. Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số QG-04-32, năm 2004. Chủ trì đề tài.

Ngoài ra còn tham gia 7 đề tài cấp Bộ từ năm 1999 đến năm 2004.

B. Hội thảo, hội nghị khoa học:

- Năm 1993, Hội thảo đào tạo về giảng dạy và học tập ở đại học do trường Đại học Wageningen (Hà Lan), phối hợp với trường ĐHTH Hà Nội tổ chức.

- Năm 1998, Hội thảo đào tạo giảng viên về sự tham gia của cộng đồng trong quản lý môi trường do Tổ chức Phát triển Quốc tế Đức (DSE) phối hợp với trường Nghiệp vụ Quản lý thuộc Bộ Khoa học công nghệ tổ chức.

- Năm 1999, Hội thảo đào tạo về đánh giá tác động môi trường nâng cao tại Stockhom- Thuỵ Điển.

- Năm 1999, Hội nghị Quốc tế: Recovery, Recycling, Re-integration tại Thuỵ Sĩ.

- Ngày13-16/7/1999, Hội thảo Quốc tế về Xây dựng hệ thống cải tạo chất lượng nước tại Xe-un, Hàn Quốc.

- Năm 2001, Hội nghị Khoa học Nữ lần VI, trường ĐH KHTN.

- Năm 2002, Hội nghị nghiên cứu sau tiến sĩ tại Mỹ về qui hoạch môi trường.

- Năm 2003, Hội nghị Quốc tế của Hội các nhà quy hoạch Châu Á, Hà Nội.

C. Sách, giáo trình:

1. Đánh giá nhanh môi trường và dự án. Nxb Ninh Thuận, 1998.

D. Bài viết, báo cáo khoa học:

1. Viết chung. Ảnh hưởng của vôi, phốt pho và molybden lên sự tăng trưởng của tảo lam. Tạp chí Sinh học, số 2, 6/1997, tr. 56-60.

2. Viết chung. Effect of herbicides (Ronstar, Sofit, Butavi) on Blue-green abundance in flooded rice fields. Proceedings of the National Center for Science and Technology of Vietnam. Volume 9, No 2, 1997, tr. 145-153.

3. Viết chung. The fate of blue-green algae in the food web of flooded rice field ecosystem. In Biol Fertil Soils 29, Springer-Verlag, 1999, p. 141-145.

4. Conversion of mixture of water hyacinth and domestic solid waste to soil conditioner by composting process. Hội nghị quốc tế: Recovery, Recycling, Re-integration. Tập 4, Biological process-Chemical process, 1999, tr. 32-37.

5. Solid waste recovery and recycling in Hanoi, Vietnam and its social impacts. Hội nghị Quốc tế: Recovery, Recycling, Re-integration. Tập 5, National and Regional Integrated Waste Management, năm 1999, tr. 322-337.

6. Present status of water environment and water quality management in Vietnam. Kỷ hiếu Hội thảo quốc tế về Xây dựng hệ thống cải tạo chất lượng nước, Se-un, Hàn Quốc, 1999, tr. 127-137.

7. Viết chung. Sử dụng vi tảo như các chỉ thị sinh học để đánh giá chất lượng nước hồ Thành Công và Giảng Võ ở Hà Nội. Kỷ yếu hội nghị khoa học lần II trường ĐH KHTN, 2000, tr. 75-81.

8. Sử dụng hệ thống lọc qua hào đất để xử lý nước thải có nồng độ hữu cơ cao. Kỷ yếu hôi nghị khoa học Phụ nữ lần VI. Nxb ĐHQGHN, 2001.

9. The integration of environmental protection components into planning of Vietnam and the United States: A comparison. Proceeding of the 7th International Congress of Asian Planning Schools Association, Hanoi, September 2003.

10. Nghiên cứu sử dụng các hệ thống đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước thải. Kỷ yếu hội nghị khoa học Phụ nữ lần IX. Nxb ĐHQGHN, 2004, tr. 151-161.

11. Viết chung. Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về khu hệ vi sinh vật tại làng nghề sản xuất bún Phú Đô-Từ Liêm-Hà Nội và ứng dụng tập hợp vi sinh này vào xử lý nước thải sản xuất của làng nghề. Hội nghị khoa học toàn Quốc 2004 “Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống - định hướng Nông Lâm nghiệp Miền núi”, tr. 476-478.

12. Bio-accumulation of herbicides in living organisms and their effect on aquatic ecosystems. Kỷ yếu Hội nghị Quốc Tế “Recovery, Recycling, Re-integration”, Bắc Kinh, tháng 2/2005.

13. Solid waste management in hanoi city its problems and solutions. Kỷ yếu Hội nghị Quốc Tế “Recovery, Recycling, Re-integration”, Bắc Kinh, tháng 2/ 2005.

14. Nghiên cứu sử dụng các hệ thống đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước thải tại làng giấy Phong Khê. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, số 9/2005, tr. 32-34.

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ, ĐHQGHN [100 Years-VietNam National University,HaNoi]
Các bài liên quan
» TS. Nguyễn Thị Hồng Minh
» TS. Lê Thiếu Ngân
» TS. Dương Hồng Anh
» TS. Nguyễn Hoàng Anh
 Tin tức qua ảnh
 Tiêu điểm
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Copyright 2004-2019 Đại học Quốc gia Hà Nội
Thông tin toà soạn
Địa chỉ : 144 - Đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội.    Email : bantin@vnu.edu.vn