Trang chủ ĐHQGHN |   Trang nhất
 
Ngày 26 Tháng 6 Năm 2019    Số người truy cập: 87361
Theo dòng lịch sử 100 năm
- Lịch sử Đại học Quốc gia Hà Nội
- Thành tựu 100 năm
Tin tức & Sự kiện
Các hoạt động kỷ niệm 100 năm
- Kỷ niệm 50 năm Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Con người & Sự kiện
- 100 chân dung - Một Thế kỷ Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chân dung Nhà giáo
- Những gương mặt trẻ tiêu biểu
Tư liệu
Diễn đàn Hà Nội về GDĐH Thế kỷ XXI
Hướng dẫn đăng ký cựu sinh viên, cán bộ và đăng nhập diễn đàn
Tâm sự về ngôi trường 100 tuổi
 
PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa

Bộ môn Tâm lý - Giáo dục, ĐHNN - ĐHQGHN.

Sinh ngày: 24/07/1962

Nguyên quán: Nghi Hợp, Nghi Lộc, Nghệ An

Nơi ở hiện nay: số nhà 5A4, tổ 14, ngõ 105, phố Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: 043. 7548874 + 318 hoặc 0912238484

Website: http//www.phuonghoa.edu.vn

Nơi công tác: Bộ môn Tâm lý- Giáo dục, Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội (phụ trách bộ môn Giáo dục học).

I. Quá trình đào tạo

- 1983: Cử nhân chuyên ngành Tâm lý- Giáo dục, ĐHSP Hà Nội

- 1996: Tiến sĩ chuyên ngành Giáo dục học, Viện Giáo dục, ĐH Tổng hợp Potsdam CHLB Đức

- 2001, 2003, 2004, 2006, 2008, 2009 tham gia các chương trình nghiên cứu tại CHLB Đức về Đảm bảo chất lượng trong đào tạo giáo viên, Đánh giá trong giáo dục, Nghiên cứu so sánh giáo dục quốc tế (PISA), Kinh nghiệm cải cách giáo dục của CHLB Đức và một số nước châu Âu,....

II. Hoạt động khoa học

1. Sách

1.Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên” – Cơ sở lí luận và giải pháp. NXB ĐHSP, 2005 (sách viết chung với GS-TSKH Muszynski, ĐHTH Potsdam, CHLB Đức).

2. Social issues under economic transformation and integration in Vietnam. Vietnam Development Forum, Japan, 2007 (viết chung).

2. Bài đăng trên kỉ yếu hội nghị, hội thảo khoa học

1. Sự vi phạm tính khách quan trong việc chấm bài và cho điểm ở phổ thông trung học. Kỉ yếu Hội nghị Giáo dục học toàn quốc, 5.1986, tr.6-9.

2. Bước đầu tìm hiểu vị trí và khả năng học tập của nữ sinh viên. Kỉ yếu Hội thảo quốc gia lần thứ 2 “Phụ nữ trong ngành đại học”, 5.1987, tr.101-107.

3. Một phương hướng góp phần nâng cao chất lượng ôn tập chương trình môn Giáo dục học. Kỉ yếu Hội nghị KH về Phương pháp giảng dạy bộ môn lần thứ 1, 12.1987, tr. 45-46.

4. Dạy học định hướng mục tiêu học tập và ý nghĩa của nó với vịêc đảm bảo chất lượng của kiểm tra đánh giá. Kỉ yếu Hội nghị KH của ĐHNN, ĐHQG HN, 4.2000, tr. 46-49.

5. Từ việc tìm hiểu tư tưởng giáo dục của Hồ Chủ Tịch, thử nghĩ đôi điều về nền giáo dục hiện thời của đất nước. Kỉ yếu Hội thảo KH quốc gia “Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục và đào tạo”, 04.2000, tr. 27-29.

6. Cuộc hành trình của phái nữ tới lâu đài khoa học: niềm vui và sự thách thức.Kỉ yếu Hội nghị các nhà khoa học nữ ĐHQGHN lần thứ 5, 10.2000, tr.144-148.

7. Ngoại ngữ, rào cản hay là phương tiện trong quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế? Kỉ yếu Hội thảo KH quốc gia “Đạo tạo giáo viên ngoại ngữ phổ thông cho thập kỉ đầu thế kỉ XXI”, 2.2001, tr.35-38.

8. Nâng cao chất lượng dạy - học môn Giáo dục học nhằm góp phần hình thành nền tảng văn hóa sư phạm cho sinh viên SP ngoại ngữ trong những năm đầu TK 21. Kỉ yếu Hội thảo KH quốc gia “Đạo tạo giáo viên ngoại ngữ phổ thông cho thập kỉ đầu thế kỉ XXI”, 2.2001, tr.173-179.

9. Một vài suy nghĩ về vấn đề đào tạo ngoại ngữ phi chính qui. Kỉ yếu Hội thảo quốc gia “Nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ không chính qui đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội”, 16-17.05.2001, tr 33-37.

10. Định hướng giá trị nghề dạy học của sinh viên SP ngoại ngữ. Kỉ yếu Hội nghị các nhà khoa học nữ ĐHQGHN lần thứ 6, 12.2001, tr. 292-303.

11. Đánh giá hiệu quả hoạt động dạy học của giáo viên từ phía sinh viên – một động lực quan trọng thúc đẩy việc cải tiến chất lượng dạy học trong nhà trường. Kỉ yếu Hội nghị khoa học ĐHNN, ĐHQGHN, 5.2002, tr.127-130.

12. Một loại hình đánh giá mới góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và tính dân chủ trong nhà trường đại học. Kỉ yếu Hội nghị các nhà khoa học nữ ĐHQGHN lần thứ 7, 9.2002, tr.37- 41.

13. Thử tìm hiểu về quá trình phát triển nâng cao năng lực ngoại ngữ của xã hội VN. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Giáo dục ngoại ngữ - Hội nhập và phát triển”, 15.11.2002, tr. 85-89.

14. Một vài suy nghĩ nhỏ về vấn đề tổ chức nghiên cứu khoa học ở nhà trường đại học. Kỉ yếu Hội nghị các nhà khoa học trẻ ĐHQGHN lần thứ 2, 12.2002, tr. 362-365.

15. Zur Entwicklungsdynamik der Gesellschaft und Bildungsreform an den allgemeinen Schulen Vietnams. (viết bằng tiếng Đức). Kỉ yếu Hội thảo quốc tế “Substainable Development in Vietnam and in the World: opportunities and challenges”, Hanoi 02.2003. tr. 35-38.

16. Kết hợp giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc với hội nhập quốc tế trong nền giáo dục đại học VN hiện đại: một bài toán khó. Kỉ yếu Hội thảo quốc gia “Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam: hội nhập và thách thức”, 03.2004.

17. Phát triển bền vững chất lượng ở các trường đại học thông qua xây dựng mô hình trường đại học là cơ sở học tập gắn liền với nghiên cứu. Kỉ yếu Hội thảo quốc gia “Đổi mới giáo dục đại học Vịêt Nam: hội nhập và thách thức”, 03.2004 (viết chung với GS.TS. Muszynski, CHLB Đức).

18. Chung quanh vấn đề sách giáo khoa của nền giáo dục hiện đại. Kỉ yếu Hội thảo quốc tế “Sách giáo khoa trong nền giáo dục hiện đại”, Hanoi 22-23.06.2004, tr. 175-178.

19. Một hướng cơ bản trong cải tiến dạy-học môn Giáo dục học ở trường ĐHNN- ĐHQG Hà Nội. Kỉ yếu HNKH quốc gia “Nghiên cứu ứng dụng Tâm lí học, Giáo dục học và Quản lí giáo dục vào thực tiễn”, Hà Nội 11/2005, tr. 347-354.

20. Tình hình tự học của sinh viên ĐHNN-ĐHQG HN. Kỉ yếu Hội nghị các nhà khoa học nữ ĐHQGHN lần thứ X, 12.2005.

21. Vietnam Education from the Systematic Point of View. The 2nd VDF Tokyo Conference on the Development of Vietnam, (at GRIFS, Tokyo). VDF Tokyo, tháng 7, 2006.

22. Đào tạo theo tín chỉ và việc áp dụng vào giáo dục đại học Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc gia “Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá đối với giáo dục phổ thông, cao đẳng và đại học”. ĐHSP Hà Nội, tháng 11, 2006 (tr. 39-46)

23. Sustainable Education Development under Conditions of Globalization and the Reform of Tecaching and Learning in Teacher Training. International conference “Policies for teachers and education leaders in the world and in Vietnam in an era of globalization international integration”, Hanoi December 2009 (tr.183-198).

24. The Challenges for Vietnamese Education Policy on Condition of Globalization and Sustainable Development. International conference "Education for Sustainability. The Challenges of United Nations Decade of Education for Sustainable Development”. Konkuk University, Seoul, February 2010 (tr.45-56).

3. Bài đăng trên các tạp chí khoa học

1. Về việc chấm bài và cho điểm ở nhà trường phổ thông trung học. Tạp chí Nghiên cứu KHGD, 07.1986, tr. 23-25.

2. Khoa học giáo dục hiện đại với vấn đề kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh (tổng thuật). Tạp chí Thông tin KHXH, 04.1988, tr. 103-107.

3. Ngoại ngữ, phương tiện thiết yếu trong hội nhập và giao lưu quốc tế. Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, 10.2001, tr.60-63.

4. Với nền giáo dục hiện thời của đất nước: đôi điều cần nói nhất (viết chung với GS Nguyễn Đình Chú). Báo Văn nghệ Nr.22, 06.2002

5. Phát triển xã hội và việc cải cách giáo dục (viết chung với TSKH. Ng. Hùng Phong). Tạp chí Khoa học và Tổ quốc, trên trang Diễn đàn trí thức, tr. 8,9,15.

6. Một phương hướng cải tiến nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Giáo dục học. Tạp chí Khoa học (KH xã hội và nhân văn), ĐHQGHN, số ra tháng 12. 2004, tr. 68-76.

7. Die aktuelle Reform des vietnamesischen Bildungssystems als Kernelement erfolgreicher Entwicklung. (viết bằng tiếng Đức) Tạp chí khoa học về đào tạo giáo viên KENTRON, CHLB Đức, số ra tháng 02.2005, tr. 12- 17.

8. Sự vận dụng phương pháp Projekt trong giảng dạy ngoại ngữ ở trường ĐHNN-ĐHQG Hà Nội. Tạp chí KH của ĐHQG Hà Nội, chuyên san ngoại ngữ, số 5. 2005. tr. 46-53.

9. Sự vận động, phát triển của xã hội và yêu cầu đặt ra cho cải cách giáo dục ở nhà trường PT Việt Nam. Tạp chí KH của ĐHSP Hà Nội, số 3, 2005, tr. 11-15.

10. V ề dạy học hợp tác. Tạp chí KH ĐHSP Hà Nội. Số 3, 2005, tr. 26-30.

11. Phát triển bền vững chất lượng của các trường đại học thông qua phát triển năng lực học tập. Tạp chí KH ĐHSP Hà Nội, số 5, 10/2005, tr 144-147.

12. Phương pháp „Dạy học thông qua thực hành dạy“: Lịch sử ra đời, khái niệm và cấu trúc. Tạp chí Giáo dục, số 112, 4/2005, tr. 26-27.

14. Về sách giáo khoa của nền giáo dục hiện đại. Tạp chí Dạy và Học ngày nay, 6/2005.

15.Về việc vận dụng phương phápDạy học thông qua thực hành dạy“ ở trường ĐHNN- ĐHQG Hà Nội. Tạp chí Giáo dục, số 123, 10/2005.

16. Dạy - học thông qua thực hành dạy: một phương hướng tích cực trong đào tạo giáo viên. Tạp chí KH, ĐHSP Hà Nội, số 6. 12/2005, tr. 25-29.

17. Về một cách dạy - học Giáo dục học có hiệu quả. Tạp chí KH, ĐHSP Hà Nội, số 5, 6/2006

18. Vietnam´s impetus and the role of education policy. Tạp chí WELTTREND, CHLB Đức, số 5, 2007.

19. Những hiểu biết và thái độ của sinh viên ĐHNN- ĐHQG Hà Nội đối với việc áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ. Tạp chí khoa học ĐHQG, 2007.

20. Cải cách bền vững các cơ sở đào tạo giáo viên trong điều kiện của toàn cầu hóa. Tạp chí khoa học ĐHSP Hà Nội, 2007.

21. Về thực tập sư phạm của sinh viên hệ sư phạm Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tạp chí khoa học ĐHSP Hà Nội, 2007

22. Chương trình đánh gía học sinh quốc tế (PISA): Mục đích, tiến trình thực hiện, các kết quả chính. Tạp chí khoa học ĐHSP Hà Nội, 2009.

23. Về thực tập sư phạm của sinh viên hệ sư phạm, ĐHNN-ĐHQG Hà Nội. TC Ngoại ngữ, 2009.

24. Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA): Mục đích, tiến trình thực hiện, các kết quả chính. Tạp chí khoa học, ĐHQG, số 3, 2009

25. Nước Đức và những bài học rút ra từ PISA, Tạp chí khoa học ĐHQG, số 1, 2010.

4. Đề tài nghiên cứu các cấp

1. Tình hình chất lượng đội ngũ GV ngoại ngữ phổ thông hiện nay. Đề tài cấp trường (tham gia) 1987.

2. Dạy học định hướng Project với việc nâng cao tính tích cực nhận thức và tính tích cực xã hội cho học sinh PT Việt Nam (LATS-Germany 1996)

3. Giảng dạy bộ môn Giáo dục học dưới hình thức các chuyên đề cho sinh viên SPNN, ĐHQGHN (chủ trì). Đề tài cấp ĐHQG, mã số: QN 01.06/2005.

4. Xây dựng và vận dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm KQ và tự luận ngắn cho thi môn GDH II (chủ trì). Đề tài cấp trường, 2005.

5. Giáo dục ngoại ngữ ở trường THPT những năm đổi mới tại một số tỉnh thành ĐB Bắc Bộ. Đề tài trọng điểm cấp ĐHQG (tham gia), 2005

Sử dụng phương pháp tình huống trong dạy học Giáo dục học. Đề tài cấp ĐHQG (chủ trì), 2010.

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ, ĐHQGHN [100 Years-VietNam National University,HaNoi]
Các bài liên quan
» TS. Trần Thị Hồng
» TS. Trần Thị Thu Thủy
» TS. Đỗ Thị Hòa Hới
» TS. Lê Thị Thu Thủy
» TS. Nguyễn Viết Triều Tiên
» TS. Đinh Thị Thu Huyền
» TS. Cao Thị Thanh Hương
» TS. Ngô Thu Hương
» TS. Trần Thị Chung Toàn
» TS. Nguyễn Thị Liên Hương
» TS. Nguyễn My Hương
» TS. Phạm Thị Trâm
» TS. Nguyễn Việt Hương
» TS. Mai Thị Thanh Xuân
» TS. NguyễnThị Linh Yên
 Tin tức qua ảnh
 Tiêu điểm
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Copyright 2004-2019 Đại học Quốc gia Hà Nội
Thông tin toà soạn
Địa chỉ : 144 - Đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội.    Email : bantin@vnu.edu.vn