Trang chủ ĐHQGHN |   Trang nhất
 
Ngày 14 Tháng 11 Năm 2019    Số người truy cập: 132391
Theo dòng lịch sử 100 năm
- Lịch sử Đại học Quốc gia Hà Nội
- Thành tựu 100 năm
Tin tức & Sự kiện
Các hoạt động kỷ niệm 100 năm
- Kỷ niệm 50 năm Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Con người & Sự kiện
- 100 chân dung - Một Thế kỷ Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chân dung Nhà giáo
- Những gương mặt trẻ tiêu biểu
Tư liệu
Diễn đàn Hà Nội về GDĐH Thế kỷ XXI
Hướng dẫn đăng ký cựu sinh viên, cán bộ và đăng nhập diễn đàn
Tâm sự về ngôi trường 100 tuổi
 
PGS.TS Nguyễn Thị Bảo Ngọc

Nơi công tác: Khoa Vật lý kỹ thuật & Công nghệ Nanô, Trường ĐHCN - ĐHQGHN

Họ và tên: Nguyễn Thị Bảo Ngọc

Sinh ngày: 29 - 11 - 1948

Nguyên quán: Xã Dương Liễu, Huyện Hoài Đức, Tỉnh Hà Tây

Nơi ở hiện nay: Số nhà 22, ngõ 9, Đường Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, TP.Hà Nội

Nơi công tác: Khoa Vật lý kỹ thuật & Công nghệ Nanô, Trường ĐHCN - ĐHQGHN

Chức vụ: Phó Chủ nhiệm bộ môn Vật liệu - Linh kiện bán dẫn Nanô

Điện thoại: (Cq) 7554639; (Nr) 8352062

I. Quá trình đào tạo

1. Năm 1968, Tốt nghiệp Đại học chính quy ngành Vật lý, trường ĐHSP Hà Nội.

2. Năm 1989, Tiến sĩ Toán - Lý tại trường ĐHTH Saclơ - Praha, Tiệp Khắc (nay là Cộng hoà Czech).

3. Năm 1996, Phó Giáo sư chuyên ngành Vật lý Chất rắn.

II. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC

A. Đề tài nghiên cứu:

1. Nghiên cứu các lớp oxy hoá làm thay đổi cấu trúc và tính chất của vật liệu. Đề tài cấp Nhà nước 3.3.11 thuộc Chương trình NCCB cấp NN KT-04 (1994-1995). Chủ trì đề tài.

2. Nghiên cứu cơ chế và tính chất dẫn ion của màng mỏng hợp chất trên cơ sở oxyt đất hiếm. Đề tài cấp Nhà nước. Đề tài 42.04.05 thuộc Chương trình NCCB cấp NN KT-04 (2005-2006). Chủ trì đề tài.

3. Nghiên cứu thực nghiệm chế tạo màng mỏng WO3. Đề tài cấp Bộ, mã số QS-9-02 (1996-1997). Chủ trì đề tài.

4. Nghiên cứu thực nghiệm chế tạo màng mỏng WO3 và tính chất nhạy khí. Đề tài cấp Bộ, mã số QS-98-24 (1998-1999). Chủ trì đề tài.

5. Nghiên cứu một số tính chất của vật liệu điện sắc mới. Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số QG.00.09 (1999-2000). Chủ trì đề tài

6. Nghiên cứu chế tạo màng mỏng ion ứng dụng trong kỹ thuật sensơ. Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số QG.00.09 (1999-2000).Chủ trì đề tài.

7. Bước đầu nghiên cứu vật liệu gốm siêu dẫn Y123. (1994-1995). Chủ trì đề tài.

B. Hội thảo, hội nghị khoa học:

- Tháng 10/1995, Hội thảo Quốc tế về Khoa học vật liệu (lần I), Hà Nội.

- Ngày16-18/9/1997, Hội nghị Quốc tế về Khoa học vật liệu (lần IV), Makuhari, Chiba, Nhật Bản.

- Ngày 30/11 đến ngày 4/12/1998, Hội thảo khu vực Châu Á về Khoa học vật liệu (lần III), Singapore.

- Tháng 8/2000, Hội nghị Vật lý Châu Á (lần VIII), Đài Loan.

- Ngày 30/3 đến ngày 01/4/2000, Hội thảo Quốc tế về Quang học và Quang phổ lần I, Hà Nội.

- Tháng10/1993, Hội nghị Vật lý toàn Quốc lần I, Hà Nội.

- Tháng 12/1994, Hội nghị Vật lý chất rắn toàn Quốc lần I, Huế.

- Tháng 4/1996, Hội nghị Quang học và Quang phổ toàn Quốc lần I, TP.HCM.

- Tháng 8/1997, Hội nghị Vật lý chất rắn toàn Quốc lần II, Đồ Sơn.

- Tháng 3/2001, Hội nghị Vật lý toàn Quốc lần V, Hà Nội.

- Tháng 8/2001, Hội nghị Vật lý chất rắn toàn Quốc lần III, Nha Trang.

- Tháng 8/2002, Hội nghị Quang học và Quang phổ toàn Quốc lần III, Nha Trang.

- Tháng 11/2003, Hội nghị Vật lý chất rắn toàn Quốc lần V, Núi Cốc.

- Năm 2002, Hội nghị Khoa học “Đào tạo nghiên cứu và Ứng dụng về KH&CN vật liệu”, Huế.

- Tháng 11/2005, Hội nghị Vật lý toàn Quốc lần VI, Hà Nội.

C. Sách, giáo trình:

1. Viết chung. Bài tập Vật lý đại cương, tập I. Nxb Giáo dục, 1993.

2. Dao động và Sóng. Nxb ĐHQGHN, 1996.

3. Viết chung. Giáo trình Vật lý chất rắn. Nxb ĐHQGHN, 1998.

4. Viết chung. Dao động và sóng (cho Trường Cao đẳng). Nxb Giáo dục, 1999.

D. Bài viết, báo cáo khoa học:

1. Viết chung. Chemical passivation layers on Hg1-xCdxT, Czech.J.Phys.40, 1990.

2. Preparation of a novel thin film WO3 hydrozen detector by thermal evaporation, Proceeding of IWOMS, Hanoi, 10/1995.

3. Investigation of Cu and Nb doping in the nanocrystalline Fe-Cu-Nb-Bi-Si alloy, Proceeding of IWOMS, Hanoi, 10/1995.

4. Influence of Technology Condition on Structure and Other Properties of Rapidly quenched Fe-Cu-Nb-Bi-Si Finemet, Proceeding of IWOMS, Hanoi, 1995.

5. Viết chung. The preparation and Gas sensitive properties of Pt-WO3 thin film, Thin Solid Film 334, 1998.

6. Viết chung. The interface characteristics of passivity anodic oxide film on Hg0,8Cd0,2Te by C-V measurement, Thin Solid Film 334, 1998.

7. The influence of substrate temperature and annaling condition on structure properties of WO3 films, Proceeding of the 3rd IWOMS, Hanoi, 1999.

8. Microstructure and Raman spectra of tetravalent metalo-phthalocyaline, Proceeding of the 8th Asia Physics Conference – Taiwan, 2000.

9. Spectroscopy properties of All – Solid – State Electrochoromic Devices (PANI_CSA/PAMPS/WO3), Proceeding of the first IWOS, Hanoi, 2000.

10. Viết chung. Những kết quả ban đầu trong việc chế tạo vật liệu gốm siêu dẫn nhiệt độ cao YBa2Cu2O7. Thông báo Khoa học. ĐHSPHN, số 3 (1993) 67.

11. Viết chung. Khảo sát sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở lên các mẫu gốm siêu dẫn Y123 nhờ kỹ thuật dòng không đổi. Kỷ yếu Hội nghị Vật lý toàn quốc lần I. Hà Nội, tháng 10/1993.

12. Viết chung. Một số kết quả mới trong chế tạo và nghiên cứu tính chất quang màng mỏng ôxyt bán dẫn SnO2. Báo cáo Hội nghị Vật lý Chất rắn toàn quốc lần I, Huế, tháng 12/1994.

13. Viết chung. Những kết quả bước đầu trong chế tạo và nghiên cứu cấu trúc của vật liệu Finemel. Báo cáo Hội nghị Vật lý Chất rắn toàn quốc lần I, Huế, tháng 12/1994.

14. Viết chung. Nghiên cứu thực nghiệm tính chất quan màng đa tinh thể CdSe bằng xung femtô giây (FS). Báo cáo Hội nghị Vật lý Chất rắn toàn quốc lần I, Huế, tháng 12/1994.

15. Viết chung. Chế tạo màng mỏng oxyt bán dẫn SnO2 bằng công nghệ mới RGTO. Thông báo ĐHSP Hà Nội, số 6 (1995) 33.

16. Viết chung. Giải bài toán cấu trúc Rhombic với S =3/2 bằng máy tính điện tử. Thông báo ĐHSP Hà Nội số 6 (1995) 27.

17. Viết chung. Đánh giá độ dày màng mỏng không hấp thụ trên nền hấp thụ từ phép đo phản xạ trong hai môi trường. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 3/1995, 57.

18. Viết chung. Cấu trúc và tính chất quan của màng mỏng WO3 và Pt-WO3. Kỷ yếu Hội nghị Quan học Quang phổ toàn quốc lần I. TP.Hồ Chí Minh, tháng 4/1996.

19. Viết chung. Màng mỏng WO3 pha In nhạy khí NO3. Báo cáo Hội nghị VLCR toàn quốc lần II, Đồ sơn, tháng 8/1997.

20. Viết chung. Khảo sát quá trình động học của linh kiện điện sắc PANI/PAMPS/WO3. Báo cáo Hội nghị Vật lý toàn quốc lần V, Hà Nội, tháng 3/2001.

21. Viết chung. Khảo sát cấu trúc màng mỏng WO3 chế tạo bằng bốc bay nhiệt trong chân không. Báo cáo Hội nghị Vật lý toàn quốc lần V, Hà Nội, tháng 3/2001.

22. High crystalline quality ZnSe layers by laser ablation deposition. Vietnam National University Jour of Science Nat.Sci.No4/2000.

23. Viết chung. Chế tạo nguồn nhiệt màng mỏng Platin. Báo cáo Hội nghị Khoa học: “Đào tạo nghiên cứu và ứng dụng về KH&CN vật liệu”, Huế, tháng 10/2002.

24. Viết chung. ứng dụng phổ tổng trở trong nghiên cứu tính chất dẫn ion của màng mỏng perovskite họ LiLaTiO3. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 1/2006.

25. Viết chung. Vật dẫn ion cấu trúc perovskite: phương pháp chế tạo và đặc trưng tính chất. Báo cáo Hội nghị Vật lý toàn quốc lần VI. Hà Nội, tháng 11/2005.

E. Hướng dẫn Thạc sĩ, Tiến sĩ:

- Số lượng thạc sĩ đã hướng dẫn: 05 người.

- Số lượng tiến sĩ đã hướng dẫn: 03 người.

III. Giải thưởng, bằng khen

- Huy chương vì Sự nghiệp Giáo dục

- Huy chương vì Sự nghiệp KHCN

- Bằng khen “Phụ nữ giỏi việc nước đảm việc nhà 5 năm 1995-2000” do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng.

- Bằng khen “Xuất sắc trong đào tạo, giáo dục, xây dựng và phát triển ĐHQGHN trong 6 năm 1993-1996 do ĐHQGHN tặng.

IV. chức vụ quản lý

Chức vụ đã đảm nhận:

- Uỷ viên Hội đồng Khoa học Khoa Vật lý, trường ĐHSP Hà Nội 1 (1991-1993)

- Thư ký Hội đồng Khoa học Khoa Vật lý, trường ĐHSP Hà Nội 1 (1994-1996)

- Phó chủ nhiệm Khoa Vật lý, trường ĐHSP Hà Nội 1 (1994-1996)

- Phó trưởng Ban Kế hoạch – Tài chính, ĐHQGHN (1996-2004)

- Phó chủ tịch Công Đoàn Cơ quan ĐHQGHN (1997-2002).

Chức vụ đang đảm nhận:

- Bí thư chi bộ Khoa Vật lý kỹ thuật và Công nghệ Nanô - Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN.

- Phó chủ tịch Hội đồng Khoa học và đào tạo Khoa Vật lý kỹ thuật và Công nghệ Nanô- trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN.

- Phó chủ nhiệm Bộ môn Vật liệu linh kiện bán dẫn Nanô - Khoa Vật lý kĩ thuật và Công nghệ.

[100 Years-VietNam National University,HaNoi]
Các bài liên quan
» Sự phát triển của đội ngũ cán bộ nữ Đại học Quốc gia Hà Nội qua các thời kỳ
» PGS.TS Ngụy Tuyết Nhung
» PGS.TS Nguyễn Phương Nga
» PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
» PGS.TS. Đào Thị Thanh Lan
» PGS.TS Nguyễn Thị Huệ
» GS.TSKH Phạm Thị Trân Châu
» GS.TS Hoàng Thị Châu
» TS. Phạm Thị Thật
» TS. Nguyễn Thị Bích Lộc
» PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Nhân
» PGS.TS. Lê Viết Kim Ba
» PGS.TS Triệu Thị Nguyệt
» PGS.TS Nguyễn Thị Chính
» GS.TSKH Ngô Thị Thuận
 Tin tức qua ảnh
 Tiêu điểm
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Copyright 2004-2019 Đại học Quốc gia Hà Nội
Thông tin toà soạn
Địa chỉ : 144 - Đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội.    Email : bantin@vnu.edu.vn